UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

 

Số: 02/2008/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 Điện Biên Phủ, ngày 25 tháng 02 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai số 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về  phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số: 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ xung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số: 114/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004  của  Bộ Tài chính hướng dẫn  thi hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ văn bản số: 03/HĐND-TH ngày 01/01/2008 của Thường trực HĐND tỉnh Điện Biên về việc điều chỉnh và ban hành bảng giá các loại đất, quy định thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Văn bản số: 10/HĐND-TH ngày 22/02/2008 của Thường trực HĐND tỉnh Điện Biên về việc điều chỉnh bổ sung bảng giá các loại đất, quy định thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ từ ngày 01/01/2008;

Theo đề nghị của liên ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường và Cục Thuế tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá và quy định áp dụng Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên, như sau:

1. Bảng giá các loại đất của các huyện, thị xă, thành phố được quy định từ bảng 1 đến bảng 9 (có chi tiết kèm theo).

2. Quy định việc áp dụng bảng giá các loại đất của các huyện, thị xă, thành phố (có chi tiết kèm theo).

Điều 2. Phạm vi áp dụng.

1. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 dùng để làm căn cứ:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003.

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn h́nh thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai 2003.

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của  pháp luật.

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003.

g) Tính giá trị bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của  pháp luật.

2. Bảng giá đất quy định tại Điều 1 không áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu đối với các tổ chức, cá nhân trong nước.

b) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu và giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

 Điều 3. Giao cho Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giá đất của các cấp, các ngành và chủ tŕ phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xă, thành phố tổ chức việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Tŕnh UBND tỉnh điều chỉnh giá đất khi có biến động lớn về giá đất do đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp.

 Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày kư.Thời điểm áp dụng được tính từ ngày 01/01/2008. Các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bị băi bỏ.

Chánh văn pḥng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xă, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                

                                                                  TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                             KT.CHỦ TỊCH

                                                               PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

                                                                                                           

                                                                                                                                            Hoàng Văn Nhân

 

 

 

 


 

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

 CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY ĐỊNH

 KHI ÁP DỤNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

   (Kèm theo Quyết định số:  02/2008/QĐ-UBND ngày 25/02/2008 của UBND tỉnh Điện Biên)

 

 I. Giá đất của các huyện, thị xă, thành phố phân thành 02 nhóm, 05 loại, 04 hạng như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp:

1.1. Đất trồng cây hàng năm và Đất nuôi trồng thuỷ sản.

1.2. Đất trồng cây lâu năm.

1.3. Đất lâm nghiệp.

a) Đất rừng sản xuất.

b) Đất khoanh nuôi bảo vệ.

c) Đất rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp:

2.1. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị.

2.2. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

II. Đất của các huyện, thị xă, thành phố phân thành 04 vị trí, 03 khu vực và 04 hạng:

1. Vị trí:

a) Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị:

- Vị trí 1:

+ Đối với đất ở của các hộ gia đ́nh, cá nhân được xác định độ dài chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 20m;

+ Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định thành một vị trí, để tính chung cho  cả toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới giao thông) giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở.

- Vị trí 2:

Diện tích đất ở của các hộ gia đ́nh, cá nhân có cùng khuôn viên đất của vị trí 1 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 21m (từ mét thứ 21 trở đi đến mét thứ 40) của từng đoạn đường nêu trên được xác định giá đất của vị trí 2.

- Vị trí 3:

Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của các đoạn đường ngơ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiêp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngơ cách chỉ giới đường giao thông từ mét thứ 41 đến mét thứ 60.

- Vị trí 4:

Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 của các đoạn đường ngơ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngơ cách chỉ giới đường giao thông từ mét thứ 61 trở lên.